Eyewise

Eyewise

Liên hệ

1. Dạng bào chế

Dung dịch

2. Công thức

Cho 1 lọ:                                                                                                                                           3 ml

Moxifloxacin ………………………………………………………………………………………………………………….. 15mg

(dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid ………………………………………………………………………………… 16,35 mg)

Tá dược (Natri clorid, Acid boric, Dinatri EDTA, Polysorbat 80, NaOH, nước cất) vừa đủ ………. 3,0 ml

3. Chỉ định:

Eyewwise được chỉ định:

  • Điều trị viêm kết mạc do các vi khuẩn:

Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Corynebacterium spp., Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans.

Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter Iwwoffii, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae.

Ngoài ra còn có tác dụng với Chlamydia trachomatis.

  • Viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp và viêm tai có mủ mãn tính khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Phòng ngừa trong phẫu thuật vùng tai như phẫu thuật xương chũm và sau phẫu thuật.

4. Cách dùng

  • Nhỏ mắt: người lớn và trẻ em trên 1 tuổi: nhỏ 1 giọt / lần x3 lần / ngày, trong 7 ngày.
  • Nhỏ tai: khởi đầu nhỏ 2 – 3 giọt, mỗi 2 -3 giờ, giảm số lần nhỏ xuống khi đã kiểm soát được nhiễm khuẩn.

5. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid), nhóm II (amiodaron, sotalol)
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.

6. Tác dụng không mong muốn của thuốc:

  • Viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, xung huyết, đau mắt, ngứa mắt, chảy máu dưới giác mạc, chảy nước mắt. Những phản ứng này xảy ra ở 1 – 6% bệnh nhân.
  • Các tác dụng bất lợi ngoài mắt được báo cáo 1 – 4% bao gồm: sốt, tăng ho, nhiễm trùng, viêm tai giữa, viêm họng, phát ban và viêm mũi.

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

7. Tương tác với các thuốc khác, các dụng tương tác khác

  • Khi dùng cùng warfarin, moxifloxacin làm tăng tác dụng chống đông máu, thời gian prothrombin kéo dài, tăng chỉ số INR; vì vậy phải theo dõi thời gian prothrobin và tình trạng dodon gmáu khi dùng moxifloxacin đồng thời với warfarin.
  • Các thuốc chống viêm không steroid khi dùng cùng moxifloxacin có thể tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.
  • Cộng hưởng tác dụng gây khoảng QT kéo dài khi dùng moxifloxacin với các thuốc: cisaprid, erythrromycin, moxifloxacin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.

8. Thận trọng

  • Khi sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, phải áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Trong trương fhợp cần thiết, phải soi kinh hiển vi vi sinh vật và nếu có thể, nhuộm huỳnh quang.
  • Chỉ dùng để tra mắt, không được tiêm vào mắt.
  • Do moxifloxacin có thể gây khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, nên cần thận trọng khi sư rudngj moxifloxacin cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như cisaprrid erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần. Cũng nên thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh có rối loạn nhịp tim như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.
  • Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh có bệnh lý thanà kinh trung ương như xơđộng mạch não nặng, động kinh, vì có thể gây cơn co giật.

9. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Vì nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi rất lớn, do đó không nên sử dụng cho phụ nữ có thai.
  • Thực nghiệm trên chuột cống cho thấy moxifloxacin phân bố vào trong sữa, do đó không dùng moxifloxacin cho người đang cho con bú vì thuốc có thể gây tác hại cho trẻ nhỏ. Trong trương fhợp cần thiết phải dùng moxifloxacin, sau khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ, thì cần ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

10. Tác dụng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc

Nên thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc vì tác dụng không mong muốn của thuốc trên mắt: giảm thị lực, khô mắt, khó chịu ở mắt, chảy nước mắt…

11. Quá liều

Nếu nhỏ quá nhiều thuốc vào mắt, cần rửa sạch với nhiều nước. Không nhỏ thêm thuốc vào mắt cho tới thời điểm dùng liều tiếp theo.

12. Các đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng của moxifloxacin liên quan đến sự ức chế enzym tosoisomerase IV và DNA gyrase. Các emzym này cần cho sự tái tạo, sao chép, sửa chữa và kết hợp lại DNA của vi khuẩn. Ở các vi khuẩn gram âm, tác dụng chủ yếu vào DNA gyrase còn ở các vi khuẩn gram dương thì ngược lại.

Moxifloxacin có tác dụng với hầu hết các chủng vi khuẩn sua cả in vitro và trong các nhiễm khuẩn trên lâm sàng:

  • Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Corynebacterium spp., Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans.
  • Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Acinetobacter Iwoffii, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae.
  • Ngoài ra còn có tác dụng với Chlamydia trachomatis.

13. Các đặc tính dược động học:

Nồng độ huyết tương của moxifloxacin đã được đo ở người trưởng thành nhỏ mắt dung dịch moxifloxacin 0,5% 3 lần mỗi ngày. Giá trị nồng độ đỉnh Cmax trung bình ở tình trạng bão hòa (2,7 ng/ml) và giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) hàng ngày (41,9 ng-giờ/ml) thấp hơn 1600 và 1000 lần Cmax và UAC thu được sau khi uống với liều điều trị 400 mg. Thời gian bán thải của moxifloxacin ước tính khoảng 13 giờ.

14. Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ từ 15 – 25oC, tránh ánh nắng

15. Hạn dùng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất
  • 15 ngày sau khi mở nắp dùng

16. Đóng gói

Hộp 1 lọ 3ml

17. Tiêu chuẩn áp dụng

0966894389
popup

Số lượng:

Tổng tiền: